Tài khoản 111 – Tiền mặt
Hướng dẫn chi tiết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Nguyên tắc kế toán
a) Phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền tại quỹ: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ…
b) Nhập, xuất quỹ phải có Phiếu thu, Phiếu chi đủ chữ ký hoặc lệnh nhập/xuất quỹ đính kèm.
c) Kế toán phải mở sổ quỹ, ghi chép liên tục hàng ngày để tính số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
d) Thủ quỹ quản lý thực tế, thường xuyên kiểm kê và đối chiếu với kế toán. Xử lý kịp thời chênh lệch.
đ) Tuân thủ pháp luật về giao dịch tiền mặt (góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp…).
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ (Tăng)
- Tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa khi kiểm kê.
- Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ.
- Chênh lệch tăng khi đánh giá lại vàng tiền tệ.
Bên Có (Giảm)
- Tiền mặt xuất quỹ.
- Số tiền mặt thiếu khi kiểm kê.
- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ.
- Chênh lệch giảm khi đánh giá lại vàng tiền tệ.
Số dư bên Nợ: Các loại tiền hiện tồn quỹ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Phương pháp kế toán chủ yếu
3.1. Bán hàng, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp (nếu tách riêng)
3.2. Nhận trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt
Có TK 3339 – Thuế và các khoản phải nộp khác
3.3. Thu doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
3.4. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
3.5. Thu nợ khách hàng, thu hồi tạm ứng, ký quỹ, ký cược
Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344…
3.6. Bán các khoản đầu tư tài chính
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
3.7. Nhận vốn góp của chủ sở hữu
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu thực nhận nhỏ hơn điều lệ)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Có TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu thực nhận lớn hơn điều lệ)
3.8. Gửi tiền vào ngân hàng hoặc đem ký quỹ, ký cược
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Có TK 111 – Tiền mặt
3.9. Chi tiền mua chứng khoán, cho vay, đầu tư tài chính
Có TK 111 – Tiền mặt
3.10. Mua hàng tồn kho, TSCĐ, Xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt
3.11. Mua vật tư dùng ngay vào sản xuất kinh doanh
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt
3.12. Thanh toán nợ phải trả, lương, vay tài chính
Có TK 111 – Tiền mặt
3.13. Chi cho hoạt động tài chính, hoạt động khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt
3.14. Kiểm kê phát hiện thiếu quỹ (chưa rõ nguyên nhân)
Có TK 111 – Tiền mặt
3.15. Kiểm kê phát hiện thừa quỹ (chưa rõ nguyên nhân)
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý
3.16. Đánh giá lại vàng tiền tệ
Nợ TK 111 – Tiền mặt (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
// Nếu lỗ:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111 – Tiền mặt
Ví dụ minh họa
Tình huống tại Công ty AZ:
1. Nhận vốn góp thực tế bằng tiền mặt 200.000.000đ:
Có TK 4111: 200.000.000
2. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 5.000.000đ:
Có TK 1111: 5.000.000
Mẹo nhớ lâu
Quy tắc “Bàn tay Kế toán”:
- 📍 Bên NỢ (Trái): Là tiền chảy VÀO túi (Thu nợ, Bán hàng, Rút NH).
- 📍 Bên CÓ (Phải): Là tiền chảy RA khỏi túi (Trả lương, Mua hàng, Gửi NH).
- 📍 Thần chú: “Vào Nợ – Ra Có – Còn dư bên Nợ”.
DỊCH VỤ – TƯ VẤN – ĐÀO TẠO KẾ TOÁN AZ
Chuyên nghiệp – Tận tâm – Hiệu quả
