TÀI KHOẢN 121 – CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

Hướng dẫn Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (Thông tư 99/2025/TT-BTC)

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh

Hướng dẫn chi tiết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC

1

Nguyên tắc kế toán

1.1. Mục đích: Phản ánh giá trị chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh (mua vào, bán ra kiếm lời). Bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua, hợp đồng tương lai…

1.2. Giá trị ghi nhận: Ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của khoản thanh toán. Các chi phí mua (môi giới, thuế, phí…) hạch toán ngay vào Chi phí tài chính (TK 635).

1.3. Thu nhập từ đầu tư:

  • Cổ tức bằng tiền sau ngày đầu tư ghi vào doanh thu tài chính (515).
  • Cổ tức trước ngày đầu tư ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
  • Nhận cổ tức bằng cổ phiếu: Chỉ theo dõi số lượng tăng thêm trên Thuyết minh BCTC, không ghi nhận tăng giá trị hay doanh thu.

1.4. Theo dõi chi tiết: Phải mở sổ chi tiết theo từng loại chứng khoán, đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế và nguyên tệ.

1.5. Giá vốn: Tính theo phương pháp Bình quân gia quyền hoặc Nhập trước xuất trước (FIFO) và phải áp dụng nhất quán.

1.6. Dự phòng: Cuối kỳ nếu giá thị trường thấp hơn giá gốc, phải trích lập dự phòng tổn thất qua TK 229.

1.7. Phân loại: Không được tái phân loại giữa chứng khoán kinh doanh và đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.

2

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ (Tăng)

  • Giá trị chứng khoán kinh doanh tăng do mua mới.
  • Tăng do hoán đổi cổ phiếu.
  • Nhận lãi trái phiếu bằng trái phiếu/tín phiếu.

Bên Có (Giảm)

  • Giá trị chứng khoán kinh doanh giảm do bán, thanh lý hoặc hoán đổi.
  • Phần cổ tức nhận được cho giai đoạn trước ngày đầu tư.

Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh hiện đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo.

3

Phương pháp kế toán chủ yếu

3.1. Khi mua chứng khoán kinh doanh

Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (Giá thực tế mua)
    Có các TK 111, 112, 141, 331…

3.2. Chi phí mua (môi giới, giao dịch, phí ngân hàng…)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    Có các TK 111, 112, 331…

3.3. Định kỳ thu lãi chứng khoán

// Dùng lãi mua bổ sung trái phiếu:
Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

// Nhận lãi bằng tiền:
Nợ TK 111, 112, 138… (tổng tiền lãi)
    Có TK 121 (Phần lãi dồn tích TRƯỚC khi mua)
    Có TK 515 (Phần lãi phát sinh SAU khi mua)

3.4. Khi bán, chuyển nhượng chứng khoán

// Trường hợp lãi:
Nợ các TK 111, 112, 131… (Giá bán)
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
    Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (Giá gốc)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi)

// Trường hợp lỗ:
Nợ các TK 111, 112… (Giá bán)
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất (nếu có)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Phần lỗ sau dự phòng)
    Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (Giá gốc)

3.5. Chi phí bán chứng khoán

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    Có TK 111, 112, 331…

3.6. Hoán đổi cổ phiếu

Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (Giá trị hợp lý cổ phiếu nhận về)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ hoán đổi)
    Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (Giá gốc cổ phiếu mang đổi)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi hoán đổi)
4

Ví dụ minh họa

Tình huống thực tế:

1. Ngày 01/10, Công ty AZ mua 1.000 cổ phiếu X giá 50.000đ/CP bằng chuyển khoản. Phí môi giới 500.000đ:

Nợ TK 121: 50.000.000
   Có TK 112: 50.000.000
Nợ TK 635: 500.000 (Phí môi giới)
   Có TK 112: 500.000

2. Ngày 20/12, bán toàn bộ cổ phiếu X với giá 60.000đ/CP thu bằng tiền gửi:

Nợ TK 112: 60.000.000
   Có TK 121: 50.000.000
   Có TK 515: 10.000.000 (Lãi)
5

Mẹo nhớ lâu

💡

Lưu ý “Vào 121 – Ra 635”

  • 📍 Mua để bán: Chỉ những gì mua để “lướt sóng” kiếm lời mới vào 121.
  • 📍 Chi phí tách riêng: Phí môi giới, giao dịch không cộng vào giá mua mà “bay” thẳng vào 635.
  • 📍 Cổ tức bằng giấy: Nhận thêm cổ phiếu (cổ tức cổ phiếu) thì chỉ đếm thêm chứ không ghi tiền.

DỊCH VỤ – TƯ VẤN – ĐÀO TẠO KẾ TOÁN AZ

Chuyên nghiệp – Tận tâm – Hiệu quả

🌐 Website: ketoan.net.vn

📧 Email: ketoannhanhaz@gmail.com

📞 Hotline: 0901 455 988

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *